Mã vùng điện thoại quốc tế là gì? Mã vùng của các thành phố quốc gia trên thế giới

Cập nhật ngày: Chủ nhật, 05/12/2021 12:59:53

Mã vùng điện thoại quốc tế là yếu tố bắt buộc phải có khi thực hiện cuộc gọi ra nước ngoài. Chắc hẳn bạn đã từng nhận được một vài cuộc gọi với đầu số rất lạ chẳng hạn +355, +82, +886, nhưng lại không rõ chúng là đầu số của quốc gia nào. Hay bạn cần liên lạc với người thân, bạn bè hoặc đồng nghiệp tại nước ngoài nhưng lại không thể thực hiện do không sử dụng đúng mã vùng điện thoại của quốc gia đó.

Vậy mã vùng điện thoại quốc tế là gì? Tại sao nó lại quan trọng khi thực hiện cuộc gọi nước ngoài? Làm thế nào để tra cứu mã điện thoại quốc tế của một quốc gia nào đó? Trong bài viết này, nickyssecretsociety sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên. Cùng tìm hiểu ngay thôi nào!

Mã vùng điện thoại quốc tế là gì?

Mã vùng điện thoại quốc tế hay mã quốc gia là những con số phải được quay trước khi liên lạc với một số điện thoại ở quốc gia khác. Giống như số chứng minh thư của một cá nhân, mỗi một quốc gia đều có một mã số điện thoại riêng biệt. Mã số này được sử dụng để gọi ra nước ngoài hoặc để nhận cuộc gọi đến. Liên minh Viễn thông quốc tế đã phê chuẩn mã 00 là mã tiêu chuẩn được sử dụng để gọi ra ngoài mỗi quốc gia. Mã số này được hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới chấp thuận, ngoài trừ một số nước đặc biệt.

Mã vùng điện thoại quốc tế là gì? (Ảnh: Head Topics)

Số điện thoại quốc tế thường được viết dưới dạng: 

[+] + [Mã quốc gia] + [Số điện thoại]

Ví dụ: một số điện thoại tại Australia sẽ được viết như sau: +61 1 234 5678

Hoặc [00] + [Mã quốc gia] + [Số điện thoại]

Tương tự, nó cũng có thể được viết dưới dạng: 0061 1 234 5678

Nếu bạn thường xuyên thực hiện cuộc gọi quốc tế trực tiếp (IDD) tại nhiều quốc gia khác nhau, việc sử dụng dấu cộng [+] sẽ dễ dàng hơn là viết mã quay số quốc tế với số 0 (0) hoặc số 0 kép (00).

Mã vùng điện thoại quốc tế có thể bao gồm 1 chữ số (Hoa Kỳ, Canada), 2 chữ số hoặc 3 chữ số.

>>> Có thể bạn quan tâm: Ship COD là gì? Những ưu và nhược điểm của hình thức Ship COD

Cách gọi điện thoại quốc tế

Sau khi đã hiểu mã vùng điện thoại quốc tế là gì, để có thể thực hiện cuộc gọi từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại, các tổ chức, cá nhân có thể thực hiện theo một vài cách sau:

Gọi trực tiếp (IDD)

  • [+] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
  • Hoặc: [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

Lưu ý, tại Việt Nam [Mã vùng] chỉ được sử dụng khi thực hiện các cuộc gọi từ nước ngoài đến số điện thoại cố định. Các cuộc gọi đến số điện thoại di động thì không cần.

Để dễ dàng hình dung, bạn có thể tham khảo một số ví dụ sau:

  • Muốn thực hiện cuộc gọi từ nước ngoài đến số máy bàn 123456 tại Thái Bình với mã vùng là 227, bạn phải tiến hành quay số theo cú pháp: +84 227 123456 hoặc 00 84 227 123456 
  • Khi muốn gọi đến số điện thoại di động 012 345 6789 tại Việt Nam, bạn bấm: +84 12 345 6789 hoặc 00 84 12 345 6789 
  • Tương tự khi muốn gọi đến một số điện thoại tại bất kỳ một quốc gia nào đó, bạn chỉ cần nhập đúng mã quốc gia, mã vùng của đất nước đó là được. Chẳng hạn, bạn muốn gọi đến số điện thoại 987654 tại Hàn Quốc, chỉ cần bấm: +82 987654 hoặc 00 82 987654.

Bảng mã vùng mới nhất tại Việt Nam

Ngày 17/06/2017, đã hoàn tất chuyển đổi mã vùng điện thoại cố định tại 59 tỉnh thành còn lại trong cả nước theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông. Ngoại trừ 4 tỉnh Hà Giang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình vẫn giữ nguyên mã vùng cũ.

Việc chuyển đổi tất cả mã vùng về 3 chữ số giúp việc quản lý thuận tiện và dễ dàng hơn khi tra cứu, tránh lộn xộn, gây khó nhớ cho người dùng.

Hướng dẫn sử dụng dịch vụ chuyển vùng quốc tế đối với 3 nhà mạng Viettel, Vinaphone và Mobifone

Với thuê bao Viettel:

  • [178] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
  • Nếu thuê bao cần gọi 123456 ở Đài Loan, khách hàng bấm: 178 00 886 123456

Với thuê bao Mobifone:

  • [131] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
  • hoặc [1313] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

Ví dụ: gọi đến số điện thoại 234567 tại Indonesia, bấm: 131 00 62 234567

Với thuê bao Vinaphone:

  • [171] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]
  • hoặc [1717] + [00] + [Mã quốc gia] + [Mã vùng] + [Số điện thoại]

Ví dụ: thực hiện cuộc gọi đến số di động 456789 tại Trung Quốc, quay số: 171 00 86 456789

Lưu ý: tất cả các cú pháp quay số trên đều phải được các viết liền, không cách.

Một số mã vùng quốc tế phổ biến

Mỗi một quốc gia lại có một mã vùng điện thoại riêng và mỗi một khu vực, thành phố trong quốc gia đó lại có một mã vùng riêng biệt. Mã vùng quốc tế của Việt Nam là +84, dưới đây là 8 mã vùng điện thoại quốc tế phổ biến nhất mà bạn nên biết:

  • 001 hay +1: Canada và Hoa Kỳ
  • 007 hay +7: Nga
  • 0049 hay +49: Đức
  • 0044 hay +44: Anh
  • 0081 hay +81: Nhật Bản
  • 0082 hay +82: Hàn Quốc
  • 0086 hay +86: Trung Quốc
  • 00886 hay +886: Đài Loan

Bảng tra cứu mã vùng điện thoại quốc tế và tìm mã quốc gia 2021

Tên quốc giaMã vùng điện thoạiTên quốc giaMã vùng điện thoại
Afghanistan+93Laos (Lào)+856
Albania+355Latvia+371
Algeria+213Lebanon+961
American Samoa+684Lesotho+266
Andorra+376Liberia+231
Angola+244Libya+218
Anguilla+1264Liechtenstein+423
Antigua & Barbuda+1268Lithuania+370
Argentina+54Luxembourg+352
Armenia+374Macau+853
Aruba+297Macedonia+389
Australia (Úc)+61Madagascar+261
Austria (Áo)+43Malawi+265
Azerbaijan+994Malaysia+60
Bahamas+1242Maldives+960
Bahrain+973Mali+223
Bangladesh+880Malta+356
Barbados+1246Marshall Islands+692
Belarus+375Martinique+596
Bỉ+32Mauritania+222
Belize+501Mauritius+230
Benin+229Mexico+52
Bermuda+1441Midway Islands+808
Bhutan+975Moldova+373
Bolivia+591Monaco+377
Bosnia & Herzegovina+387Mongolia+976
Botswana+267Montenegro & Serbia+381
Brazil+55Montserrat+1 664
Brunei Darussalam+673Morocco+212
Bulgaria+359Mozambique+258
Burkina Faso+226Myanmar (Burma)+95
Burundi+257Namibia+264
Cambodia (Campuchia)+855Nepal+977
Cameroon+237Netherlands+31
Canada+1Netherlands Antilles+599
Cape Verde+238New Caledonia+687
Cayman Islands+1345New Zealand+64
Central African Republic+236Nicaragua+505
Chad+235Niger Republic+227
Chagos Archipelago+246Nigeria+234
Chile+56Northern Mariana Isl.+1670
China (Trung Quốc)+86Norway+47
Colombia+57Oman+968
Comoros+269Pakistan+92
Congo+242Palau+680
Congo, Dem. Rep. of+243Panama+507
Cook Islands+682Papua New Guinea+675
Costa Rica+506Paraguay+595
Côte d’lvoire+225Peru+51
Croatia+385Philippines+63
Cuba+53Poland (Ba Lan)+48
Dominican Republic+1809, +1829, +1849Portugal (Bồ Đào Nha)+351
Czech Republic (Séc)+420Puerto Rico+1787, +1939
Denmark (Đan Mạch)+45Qatar+974
Djibouti+253Reunion Island+262
Dominica+1767Romania+40
Cyprus+357Russia (Nga)+7
Ecuador+593Rwanda+250
Egypt (DST+20San Marino+378
El Salvador+503Sใo Tom้ & Principe+239
Equatorial Guinea+240Saudi Arabia+966
Estonia+372Senegal+221
Ethiopia+251Seychelles+248
Faeroe Islands+298Sierra Leone+232
Falkland Islands+500Singapore+65
Fiji+679Slovak Republic+421
Finland (Phần Lan)+358Slovenia+386
France (Pháp)+33Solomon Islands+677
French Antilles+596Somalia+252
French Guiana+594South Africa (Nam Phi)+27
French Polynesia††+689Spain (Tây Ban Nha)+34
Gabon+241Sri Lanka+94
Gambia+220St. Kitts & Nevis+1 869
Georgia+995St. Lucia+1 758
Germany (Đức)+49St. Vincents & Grenadines+1 784
Ghana+233Sudan+249
Gibraltar+350Suriname+597
Greece (Hy Lạp)+30Swaziland+268
Greenland+299Sweden (Thụy Điển)+46
Grenada+1473Switzerland (Thụy Sĩ)+41
Guadeloupe+590Syria+963
Guam+1671Taiwan (Đài Loan)+886
Guatemala+502Tajikistan+992
Guinea+224Tanzania+255
Guinea-Bissau+245Thái Lan+66
Guyana+592Togo+228
Haiti+509Tonga+676
Honduras+504Trinidad & Tobago+1868
Hong Kong+852Tunisia+216
Hungary+36Turkey (Thổ Nhĩ Kì)+90
Iceland+354Turkmenistan+993
India (Ấn Độ)+91Turks & Caicos Islands+1 649
Indonesia+62Tuvalu+688
Iran+98Uganda+256
Iraq+964Ukraine+380
Ireland+353United Arab Emirates (Ả Rập)+971
Israel+972United Kingdom (Vương Quốc Anh)+44
Italy+39United States (Mỹ)+1
Ivory Coast+225Uruguay+598
Jamaica+1876Uzbekistan+998
Japan (Nhật Bản)+81Vanuatu+678
Jordan+962Venezuela+58
Kazakhstan+76, +77Vietnam+84
Kenya+254Virgin Islands, British+1 284
Korea, North (Hàn Quốc)+850Virgin Islands, U.S.+1 340
Korea, South (Triều Tiên)+82Western Samoa+685
Kuwait+965Yemen+967
Kyrgyzstan+996Yugoslavia+381
Zambia+260Zaire+243
Zimbabwe+263

Bảng mã vùng điện thoại quốc tế được sắp xếp theo tên tiếng Anh của quốc gia đó

Mã vùng điện thoại của các thành phố lớn của các quốc gia trên thế giới

Mã vùng điện thoại quốc giaTên quốc giaMã vùng điện thoại các thành phố lớn
+1CanadaOttawa, ON (613); Calgary, AB (403); Edmonton,AB (780); Fredericton, NB (506); Halifax, NS (902); London, ON (519); Montreal, PQ (514); Quebec City, PQ (418);
Regina, SK (306); Saskatoon, SK (306); St. John’s, NF (709); Toronto, ON Metro (416, 647); Toronto Vicinity (905); Vancouver, BC (604); Victoria, BC (250); Winnipeg, MB (204)
+1United States (Mỹ)Washington, DC(202); Atlanta (404); Baltimore (410); Boston (617); Chicago (312) (773); Cleveland (216); Dallas (214) (972); Denver (303); Detroit (313); Honolulu (808); Houston (713) (281); Los Angeles (213) &(310); Miami (305); Minneapolis (612); New Orleans (504); New York (212), (718); Philadelphia (215) &(610); Phoenix (602); Sacramento (916) &(530); St. Louis (314); Salt Lake City (801); San Antonio (210); San Diego (619); San Francisco (415); San Jose (408); Seattle (206)
+7Russia (Nga)Moscow (095), & mobile (096), Novgorod (816), Novosibirsk (3832), St. Petersburg (812)
+20Egypt (Ai Cập)Cairo (2), Alexandria (3), Aswan (97), Luxor (95), Port Said (66)
+27South Africa (Nam Phi)Cape Town*Pretoria
+30Greece (Hy Lạp)Athens*
+31Netherlands (Hà Lan)Amsterdam (20), The Hague (70), Eindhoven (40), Rotterdam (10), Utrecht (30)
+32Belgium (Bỉ)Brussels*
+33France (Pháp)Paris*
+34Spain (Tây Ban Nha)Madrid*
+36HungaryBudapest (1), Miskolc (46)
+39ItalyRome*
+40RomaniaBucharest (21), Constanta (241), Iasi (232)
+41Switzerland (Thụy Sĩ)Bern*
+43Austria (Áo)Vienna (1), Graz (316), Innsbruck (512), Linz (732), Salzburg (662)
+44United Kingdom (Vương Quốc Anh)London (20), Belfast (1232), Birmingham (121), Bristol (117), Edinburgh (131), Glasgow (141), Leeds (113), Liverpool (151), Manchester (161), Sheffield (114)
+45Denmark (Đan Mạch)Copenhagen* (8 chữ số)
+46Sweden (Thụy Điển)Stockholm (8), Goteberg (31), Malm๖ (40), Uppsala (18)
+47Norway (Na Uy)Oslo* (8 chữ số)
+48Poland (Ba Lan)Warsaw (22), Gdansk (58), Krak๓w (12), Lodz (42)
+49Germany (Đức)Berlin (30), Bonn (228), Bremen (421), Cologne (221), Dresden (351), Dusseldorf (211), Essen (201), Frankfurt am Main (69), Freiburg (761), Hamburg (40), Hannover (511), Heidelberg (6221), Leipzig (341), Munich (89), Postdam (331), Stuttgart (711), Wiesbaden (611)
+51PeruLima (1), Arequipa (54), Callao (1), Trujillo (44)
+52MexicoMexico City (55), Acapulco (744), Cuidad Juarez (656), Durango (618), Ensenada (646), Guadalajara (33), Leon (477), Mazatlan (669), Mexicali (686), Monterrey (81), Nuevo Laredo (867), Puebla (222), Tijuana (664), Veracruz (229)
+53CubaHavana (7), Santiago (22)
+54ArgentinaBuenos Aires (11), Cordoba (351), La Plata (221), Mendoza (261), Rosario (341)
+55BrazilBrasilia (61), Belo Horizonte (31), Curitiba (41), Manaus (92), Porto Alegre (51), Recife (81), Rio de Janeiro (21), Salvador (71), Sao Paulo (11), Vitoria (27)
+56ChileSantiago (2), Concepcion (41), Punta Arenas (61), Valparaiso (32)
+57ColombiaBogota (1), Barranquilla (5), Cali (23), Medellin (4)
+58VenezuelaCaracas (212), Maracaibo (261), Valencia (241)
+60MalaysiaKuala Lumpur (3), Johor Bahru (7), Kota Bahru (9), Melaka (6), Penang (4)
+61AustraliaCanberra (2), Adelaide (8), Brisbane (7), Cairns (7), Melbourne (3), Perth (9), Sydney (2)
+62IndonesiaJakarta (21), Bandung (22), Denpasar, Bali (361), Padang (751), Palu (451), Palembang (711), Semarang (24), Sinjai (482), Surabaya (31), Yogyakarta (274)
+63PhilippinesManila (2), Cebu (32), Davao (82), Quezon City (2)
+64New ZealandWellington (4), Auckland (9), Christchurch (3), Telecom Mobile Phones (25)
+65SingaporeSingapore* (8 chữ số)
+66Thái LanBangkok*
+76, +77KazakhstanAlmaty (3272), Chimkent (325), Karaganda (3212)
+81Japan (Nhật Bản)Tokyo (3), Fukuoka (92), Hiroshima (82), Kobe (78), Kyoto (75), Nagasaki (958), Nagoya (52), Osaka (66), Sapporo (11), Yamaguchi (839), Yokohama (45)
+82Hàn QuốcSeoul (2), Cheju (64), Inchon (32), Kwangju (62), Pusan (51), Taegu (53)
+84VietnamHanoi (24), Ho Chi Minh City (28), Hai Phong (31)
+86China (Trung Quốc)Beijing (10), Fuzhou (591), Guangzhou (20), Harbin (451), Nanjing (25), Nanjing Fujian (596), Shanghai (21), Shenzhen (755), Tianjin (22), Wuhan (27), Xiamen (592), Xian (29)
+90Turkey (Thổ Nhĩ Kì)Ankara (312); Istanbul (212), (216); Adana (322); Bursa (224); Izmir (232)
+91India (Ấn Độ)New Delhi (11), Ahmadabad (79), Bangalore (80), Calcutta (33), Hyderabad (40), Jaipur (141), Kanpur (512), Lucknow (522), Madras (44), Mumbai (Bombay) (22)
+92PakistanIslamabad (51), Faisalabad (41), Karachi (21), Lahore (42), Rawalpindi (51)
+93AfghanistanKabul (20), Herat (40), Jalalabad (60), Kandahar (30), Kunduz (56), Mazar-i-Sherif (50)
+94Sri LankaColombo (1)
+95Myanmar (Burma)J Yangon (1), Mandalay (2)
+98IranTehran (21), Esfahan (311), Mashhad (511), Shiraz (71), Tabriz (41)
+212MoroccoRabat (3), Casablanca (2), Fez (5), Marrakech (4), Tangiers (3)
+213AlgeriaAlgiers (21), Mascara (Oran) (45)
+216TunisiaTunis (1), Ariana (1), fax (4)
+218LibyaTripoli (21), Benghazi (61), Misratah (51)
+220GambiaBanjul*
+221SenegalDakar* (7 chữ số)
+222MauritaniaNouakchott* (7 chữ số)
+223MaliBamako* (6 chữ số)
+224GuineaConakry*
+225Côte d’lvoireYamoussoukro*, Abidjan*, (8 chữ số)
+225Ivory CoastYamoussoukro*Abidjan*
+226Burkina FasoOuagadougou*
+227Niger RepublicNiamey* (6 chữ số)
+228TogoLom้* (7 chữ số)
+229BeninPorto-Novo*
+230MauritiusPort Louis* (7 chữ số)
+231LiberiaMonrovia*
+232Sierra LeoneFreetown (22)
+233GhanaAccra (21), Kumasi (51)
+234NigeriaAbuja (9), Lagos (1), Ibadan (22), Kano (64), Cell Phones (90)
+235ChadN’Djamena*
+236Central African RepublicBangui* (6 chữ số)
+237CameroonYaound้*
+238Cape VerdePraia*
+239Sใo Tom้ & PrincipeSใo Tom้*
+240Equatorial GuineaMalabo (9), Bata (8)
+241GabonLibreville*
+242CongoBrazzaville*
+243BahamasNassau (242)** (7 chữ số)
+243Congo, Dem. Rep. ofKinshasa (12), Lubumbashi (2)
+243ZaireKinshasa (12)
+244AngolaLuanda (2), Huambo (41)
+245Guinea-BissauBissau* (6 chữ số)
+246Chagos ArchipelagoDiego Garcia*
+247BarbadosBridgetown (246)**
+248SeychellesVictoria (6 chữ số)
+249SudanKhartoum (11), Omdurman (11), Port Sudan (311)
+250RwandaKigali*
+251EthiopiaAddis Ababa (1)
+252SomaliaMogadishu (1)
+253DjiboutiDjibouti* (6 chữ số)
+254KenyaNairobi (2), Mombasa (11)
+255TanzaniaDar es Salaam (22), Dodoma (26)
+256UgandaKampala (41)
+257BurundiBujumbura (2)
+258MozambiqueMaputo (1), Nampula (6)
+260ZambiaLusaka (1)
+261MadagascarAntananarivo* (7 chữ số)
+262Reunion IslandSt. Denis* (10 chữ số)
+263ZimbabweHarare(4)
+264NamibiaWindhoek (61)
+265MalawiLilongwe* (6 chữ số)
+266LesothoMaseru*
+267BotswanaGaborone*
+268SwazilandMbabane*Lobamba*
+269ComorosMoroni*
+297ArubaJ Oranjestad (8)**
+298Faeroe IslandsT๓rshavn*
+299GreenlandNuuk (Godthaab)*
+350GibraltarGibraltar* (5 chữ số)
+351Portugal (Bồ Đào Nha)
+352LuxembourgLuxembourg*
+353IrelandDublin (1), Cork (21), Galway (91), Limerick (61), Waterford (51)
+354IcelandReykjavik (7 chữ số)
+355AlbaniaTirana (4)
+356MaltaValletta* (8 chữ số)
+357CyprusNicosia (2) (8 chữ số)
+358Finland (Phần Lan)Helsinki (9)
+359BulgariaSofia (2)
+370Lithuania
+371LatviaRiga (2), Daugavpils (54), Liepaja (34)
+372EstoniaTallinn (2)
+373MoldovaKishinev (2), Tiraspol (33)
+374ArmeniaYerevan (1), Ararat (38)
+375BelarusMensk (17), Gomel (23), Gorki (22)
+376AndorraAndorra la*
+377MonacoMonaco*
+378San MarinoSan Marino*
+380UkraineKiev (44), Odessa (48)
+381Montenegro & SerbiaBelgrade (11), Nis (18), Novi Sad (21)
+381YugoslaviaBelgrade (11)
+385CroatiaZagreb (1), Dubrovnik (20), Split (21)
+386SloveniaLjubljana (1), Maribor (2)
+387Bosnia & HerzegovinaSarajevo (33), Tuzla (35)
+389MacedoniaSkopje (2)
+420Czech Republic (Cộng hòa Séc)Prague (2), Brno (5), Ostrava (69
+421Slovak RepublicBratislava (2), Kosice (55)
+423LiechtensteinVaduz*
+442BermudaHamilton (441)** (7 chữ số)
+500Falkland IslandsStanley* (5 chữ số)
+501BelizeBelmopan (8)
+502GuatemalaGuatemala City* (7 chữ số)
+503El SalvadorSan Salvador*
+504HondurasTegucigalpa (7 chữ số)
+505NicaraguaManagua (2), Leon (311)
+506Costa RicaSan Jos* (7 chữ số)
+507PanamaPanama City* (7 chữ số)
+509HaitiPort-au-Prince (6 chữ số)
+590GuadeloupeBasse-Terre (81), (10 chữ số)
+591BoliviaLa Paz (2), Sucre (4), Cochabamba (4), Santa Cruz (3)
+592GuyanaGeorgetown* (7 chữ số)
+593EcuadorQuito (2), Guayaquil (4)
+594French GuianaCayenne* (9 chữ số)
+595ParaguayAsuncion (21)
+596French AntillesGuadeloupe*
+596MartiniqueFort-De-France* (10 chữ số)
+597SurinameParamaribo*
+598UruguayMontevideo (2)
+599Netherlands AntillesWillemstad (9)
St. Maarten (5)
+673Brunei DarussalamBandar Seri Begawan
+675Papua New GuineaPort Moresby*
+676TongaNukualofa**
+677Solomon IslandsHoniara*
+678VanuatuPort Vila* (5 chữ số)
+679FijiSuva*
+680PalauKoror*
+682Cook IslandsAvarua*
+684American SamoaPago Pago*
+685Western SamoaApia*
+687New CaledoniaNoum้a*
688TuvaluFunafuti* (5 chữ số)
+689French PolynesiaPapeete, Tahiti*
+692Marshall IslandsMajuro*, (7 chữ số)
+808Midway Islands
+850Triều TiênPyongyang (2)
+852Hong KongHong Kong*, (8 chữ số)
+853MacauMacau*, (6 chữ số)
+855Cambodia (Campuchia)Phnom Penh (23), Angkor Wat (63)
+856Laos (Lào)Vientiane (21), Luang Prabang (71), Svannakhet (41)
+880BangladeshDhaka (2), Barisal (431), Chittagong(31)
+886Taiwan (Đài Loan)Taipei (2), Kaohsiung (7), Taichung (4), Tainan (6)
+960MaldivesMal้* (6 chữ số)
+961LebanonBeirut (1), Tripoli (6)
+962JordanAmman (6), Irbid (2), Zerqua (9)
+963SyriaDamascus (11), Aleppo (21)
+964IraqBaghdad (1), Basra (40), Erbil (66), Sulayamaniyah (53)
+965KuwaitKuwait*
+966Saudi ArabiaRiyadh (1), Jeddah (2), Makkah (Mecca) (2)
+967YemenSana’a (1)
+968OmanMuscat*
+971United Arab Emirates (các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất)Abu Dhabi (2), Dubai (4)
+972IsraelJerusalem (2), Haifa (4), Holon (3), Petah Tikva (3), Tel Aviv (3)
+973BahrainManama*
+974QatarDoha*
+975BhutanThimphu*
+976MongoliaUlan Bator (1)
+977NepalKathmandu (1)
+992TajikistanDushanbe (37), Khujand (34)
+993TurkmenistanAshgabat (12)
+994AzerbaijanBaku (12), Gandja (22
+995GeorgiaTbilisi (32)
+996KyrgyzstanBishkek (312), Jalal-Abad (3722), Osh (3222)
+998UzbekistanTashkent (71), Namangan (69), Samarkandy (66)
+1264AnguillaJ The Valley (264)** (7 chữ số)
+1268Antigua & BarbudaSt. John’s (268)** (7 chữ số)
+1284Virgin Islands, BritishRoad Town (284)**
+1340Virgin Islands, U.S.Charlotte Amalie (340)**, St. Thomas (340)
+1345Cayman IslandsGeorge Town (345)**
+1473GrenadaSt. George’s (473)** (7 chữ số)
+1649Turks & Caicos IslandsGrand Turk (649)**
+1664MontserratPlymouth (664)** (7 chữ số)
+1670Northern Mariana Isl.Saipan (670)**
+1671GuamAgana (671)** (7 chữ số)
+1758St. LuciaCastries (758)**
+1767DominicaRoseau (767)**
+1784St. Vincents & GrenadinesKingstown (784)**
+1787, +1939Puerto RicoSan Juan (787)**
+1809, +1829, +1849Dominican RepublicSanto Domingo (809)**
+1868Trinidad & TobagoPort-of-Spain (868)** (7 chữ số)
+1869St. Kitts & NevisBasseterre (869)**
+1876JamaicaKingston (876)**

Danh sách mã quốc gia và mã vùng của thành phố lớn trên thế giới (Ảnh: Internet)

Kết

Thời gian gần đây, đã ghi nhận nhiều phản ánh của người dùng về việc nhận được những cuộc gọi với mã vùng điện thoại quốc tế rất lạ như +373, +216, +381, +60,… Thực tế, đây là những đầu số điện thoại lừa đảo nhằm thu thập thông tin tài khoản cá nhân của khách hàng, lôi kéo nhằm thu cước viễn thông bất hợp pháp. Tất nhiên, không phải đầu số từ nước ngoài nào cũng là lừa đảo. Tuy nhiên, hãy luôn thận trọng, chỉ nên nhận hoặc thực hiện cuộc gọi khi biết chắc đó là số điện thoại của người thân bạn tại nước ngoài.

Hi vọng những thông tin về mã vùng điện thoại quốc tế trên có thể giúp bạn nắm được những mã quốc gia, mã vùng điện thoại bàn tại nơi mà người thân quen bạn đang sinh sống, làm việc.